Bột pha hỗn dịch Augmentin 500mg/62.5mg điều trị nhiễm khuẩn cho trẻ em (Hộp 12 gói).

Thương hiệu: GSK
|
Loại sản phẩm: Thuốc uống kháng sinh
16,000₫
Thuốc bột pha hỗn dịch Augmentin 500mg/62.5mg là kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng với sự kết hợp giữa amoxicillin (kháng sinh beta - lactam nhóm penicillin) và clavulanate potassium (chất ức chế beta - lactamase), thường dùng để chống lại các vi khuẩn gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Bột pha hỗn dịch Augmentin 500mg/62.5mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin-clavulanate như: viêm xoang, viêm tai giữa, nhiễm trùng da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bễ thận, nhiễm khuẩn sinh dục nữ, ... 

Đã bán gần hết

  • Cam kết hàng chính hãng Cam kết hàng chính hãng
  • Miễn phí vận chuyển toàn quốc Miễn phí vận chuyển toàn quốc
  • Đổi trả dễ dàng nếu không hài lòng Đổi trả dễ dàng nếu không hài lòng

0968588296

Bột pha hỗn dịch Augmentin 500mg/62.5mg điều trị nhiễm khuẩn cho trẻ em.

Dạng bào chế:      Bột pha hỗn dịch

Quy cách:             Hộp 12 Gói

Nhà sản xuất:       GSK

Nước sản xuất:     Pháp

Xuất xứ:                Anh

Số đăng kí:            VN-16487-13

Thuốc cần kê toa: Có

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Amoxicillin ............ 500mg

                  Acid clavulanic ... 62.5mg.

Tá dược: Crospovidone, hydrated precipitated silica, peach-lemon-strawberry flavour [orange, bergamot và lemon oils, vanillin, butylated hydroxyanisole (E320), maltodextrin], aspartame (E951).

CÔNG DỤNG

Augmentin 500mg/62.5mg được chỉ định điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin-clavulanate, ở các vị trí dưới đây:

  •  Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả tai-mũi-họng) như viêm amidan tái phát, viêm xoang, viêm tai giữa, điển hình gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae*, Moraxella catarrhalis* và Streptococcus pyogenes.
  •  Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi, điển hình gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae* và Moraxella catarrhalis*.
  •  Nhiễm khuẩn đường niệu-sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận, nhiễm khuẩn sinh dục nữ, điển hình gây bởi Enterobacteriaceae* (chủ yếu Escherichia coli), Staphylococcus saprophyticus và Enterococcus species và bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae*.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm điển hình gây bởi Staphylococcus aureus*, Streptococcus pyogenes và Bacteroides species*.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương, điển hình gây bởi Staphylococcus aureus*, thường phải điều trị kéo dài.
  • Các nhiễm khuẩn khác như nạo/sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau đẻ, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

*Một số vi khuẩn thuộc những loài này sinh beta-lactamase, khiến chúng không nhạy cảm với riêng amoxicillin 

Tính nhạy cảm của vi khuẩn với AUGMENTIN sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian. Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có sẵn, và tiến hành lấy mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm nếu cần.

Nhiễm khuẩn gây bởi các chủng nhạy cảm với amoxicillin có thể được điều trị khỏi bởi AUGMENTIN nhờ thành phần amoxicillin. Nhiễm khuẩn hỗn hợp gây bởi các chủng nhạy cảm với amoxicillin kết hợp với chủng sinh beta-lactamase nhạy cảm với amoxicillin-clavulanate có thể được điều trị bằng AUGMENTIN.

Dược lực học

MÃ ATC: J01CR02

Cơ chế tác dụng

Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hay nhiều men (thường được gọi là các protein liên kết penicillin, PBP) trong chuỗi sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, đây là một thành phần không thể thiếu trong cấu trúc thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan dẫn tới thành tế bào bị suy yếu, thường kéo theo sự phân hủy và chết tế bào.

Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi beta-lactamase sinh ra bởi các vi khuẩn kháng thuốc và do đó phổ tác dụng của amoxicillin dùng đơn độc không bao gồm các vi khuẩn sinh các men này.

Clavulanic là một beta-lactam có liên quan về mặt cấu trúc với các penicillin. Nó bất hoạt các men beta-lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt amoxicillin. Một mình acid clavulanic không cho tác dụng kháng khuẩn có ích trên lâm sàng.

Sự có mặt của acid clavulanic trong các công thức AUGMENTIN bảo vệ amoxicillin khỏi sự phân hủy bởi men beta-lactamase, và mô rộng có hiệu quả phổ kháng khuẩn của amoxicillin bao gồm nhiều vi khuẩn thông thường đề kháng với amoxicillin và các penicillin và cephalosporin khác. Do đó AUGMENTIN mang đặc tính đặc biệt của một kháng sinh phổ rộng và một chất ức chế beta-lactamase.

Tác dụng dược lý:

Trong danh sách dưới đây, các vi khuẩn được phân loại dựa theo tính nhạy cảm invitro với AUGMENTIN.

Dấu sao (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của amoxicillin-clavulanate đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.

Các vi khuẩn không sinh beta-lactamase được đánh dấu (dấu+). Một mẫu phân lập nhạy cảm với amoxicillin có thể coi là nhạy cảm với AUGMENTIN.

Những vi khuẩn nhạy cảm thông thường

Gram dương hiếu khí: Bacillus anthracis, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes,

Nocardia asteroides, Streptococcus pyogenes*+, Streptococcus agalactiae*+, Streptococcus spp. (vi khuẩn tan máu nhóm β khác)*+, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)*, Staphylococcus saprophyticus (nhạy cảm với methicillin), Tụ cầu khuẩn không có men coagulase (nhạy cảm với methicillin)

Gram âm hiếu khí: Bordetella pertussis, Haemophilus influenzae*, Haemophilus parainfluenzae, Helicobacter pylon, Moraxella catarrhalis*, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella multocida, Vibrio cholera

Khác: Borrelia burgdorferi, Leptospira icterohaemorrhagiae, Treponema pallidum

Gram dương kị khí: Clostridium spp., Peptococcus niger, Peptostreptococcus magnus, Peptostreptococcus micros, Peptostreptococcus spp.

Gram âm kị khí: Bacteroides fragilis, Bacteroides spp., Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Fusobacterium nucleatum, Fusobacterium spp., Porphyromonas spp.

Những vi khuẩn mà sự kháng thuốc mắc phải của chúng có thể là một vấn đề

Gram âm hiếu khí: Escherichia coli*, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae*, Klebsiella spp., Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus spp., Salmonella spp., Shigella spp.

Gram dương hiếu khí: Corynebacterium spp., Enterococcus faecium, Streptococcus pneumoniae*+

Liên cầu khuẩn nhóm viridians

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc

Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Citrobacter freundii, Enterobacter spp., Hafnia alvei, Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp, Pseudomonas spp., Serratia spp., Stenotrophomonas maltophilia, Yersinia enterocolitica

Khác: Chlamydia pneumoniae, Chlamydia psittaci, Chlamydia spp., Coxiella burnetti, Mycoplasma spp.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu Augmentin đạt tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.

Nồng độ Amoxicillin trong huyết thanh đạt được khi dùng Augmentin cũng tương tự như khi uống Amoxicillin riêng lẻ với liều tương đương.

Phân bố: Sau khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, có thể phát hiện nồng độ điều trị của cả amoxicillin và acid clavulanic trong mô và dịch kẽ, trong túi mật mô bụng, da, mỡ và mô cơ, trong hoạt dịch, dịch phúc mạc, mật và mủ. Khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin của toàn bộ lượng thuốc trong huyết tương gắn kết với protein. Amoxicillin có thể được phát hiện trong sữa mẹ. Clavulanate cũng được phát hiện trong sữa dưới dạng vết. Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật đã cho thấy cả amoxicillin và acid clavulanic đều thấm qua nhau thai. 

Chuyển hóa: Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 - 25% liều khởi đẩu. Trên người, acid clavulanic được chuyển hóa chủ yếu thành 2,5-dihydro-4-(2-hydroxyethyl)-5-oxo-1 H-pyrrole-3-carboxylic acid và 1-amino-4-hydroxy-butan-2-one, và được thải trừ qua nước tiểu, phân và cũng như carbon dioxide trong khí thở ra.

Thải trừ: Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi clavulanate thải trừ cả qua thận và không qua thận. Khoảng 60 - 70% amoxicillin và khoảng 40 - 65% acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống liều đơn viên nén 250/125mg hoặc 500/125mg

CÁCH DÙNG

Pha bột thuốc vào nước trước khi uống. Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của Augmentin 250mg là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.

Trẻ em: Khi cho trẻ dưới 2 tuổi uống, có thể dùng nước để pha loãng hỗn dịch amoxicillin-clavulanate tới 2 lần.

Liều dùng

Liều phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân và mức độ nặng của nhiễm khuẩn.Liều dùng được thể hiện theo cả thành phần Amoxicillin-Clavulanate ngoại trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng rẽ.

Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra lại.

Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.

Người lớn

Nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa: Dùng 1000/125mg x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát và mạn tính, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới): Dùng 1000/125mg 3 lần/ngày.

Trẻ em

Liều dùng được thể hiện theo tuổi của trẻ hoặc dưới dạng mg/kg/ngày (chia 2 hoặc 3 lần mỗi ngày).

Trẻ em nặng từ 40kg trở lên nên được kê toa theo khuyến cáo dành cho người lớn.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Liều khuyến cáo

Dùng 40mg/5mg/kg/ngày tới 80mg/10mg/kg/ngày (không quá 3000mg/375mg mỗi ngày) chia 3 lần, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số loại nhiễm khuẩn (ví dụ như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn.

Trẻ sinh non: Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ sinh non.

Người già

Không cần chỉnh liều, dùng liều như người lớn. Nếu có dấu hiệu suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30ml/phút.

Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, không khuyến cáo dùng Augmentin với tỷ lệ Amoxicillin và Acid Clavulanic là 8:1, do không có khuyến cáo điều chỉnh liều.

Thẩm phân máu: Gói Augmentin 500mg/62.5mg dạng bột pha hỗn dịch uống chỉ nên dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin cao hơn 30ml/phút.

Thận trọng khi kê toa, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan. Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu

Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể Amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem Cảnh báo và Thận trọng).

Điều trị

Có thể điều trị triệu chứng cho các biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải. Augmentin có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Một nghiên cứu tiến cứu trên 51 bệnh nhi tại một trung tâm chống độc đã cho thấy quá liều tới dưới 250mg/kg amoxicillin không đi kèm những triệu chứng lâm sàng đáng kể và không cần làm sạch dạ dày.

Lạm dụng và phụ thuộc thuốc: Chưa có báo cáo về phụ thuộc thuốc, nghiện hay lạm dụng đối với thuốc này.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ phổ biến > 1/100 và < 1/10:

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.

Rối loạn đường tiêu hóa:Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Tác dụng phụ không phổ biến > 1/1000 và < 1/100:

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt đau đầu.

Rối loạn đường tiêu hóa: Khó tiêu.

Rối loạn gan mật: Không phổ biến đã ghi nhận tăng vừa phải AST hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này.

Rối loạn da và mô dưới da: Ban trên da, ngứa, mày đay

Tác dụng phụ hiếm > 1/10.000 và < 1/1000:

Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.

Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng.

Tác dụng phụ rất hiếm < 1/10.000:

Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh: Chứng tăng động có hồi phục và co giật. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao.

Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết). (Xem Cảnh báo và Thận trọng). Lưỡi lông đen, rất hiếm có các báo cáo về thay đổi màu răng ở trẻ. Vệ sinh răng miệng tốt có thể phòng tránh thay đổi màu răng.

Rối loạn gan mật: Viêm gan và vàng da ứ mật những biến cố này đã được ghi nhận khi sử dụng các penicillin và cephalosporin khác. Những biến cố về gan chủ yếu được báo cáo ở nam giới và bệnh nhân cao tuổi và có thể liên quan đến thời gian điều trị kéo dài.

Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vảy và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).

Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

LƯU Ý

Chống chỉ định của thuốc Augmentin 500mg/62.5mg

  •  Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta-lactam, ví dụ các penicillin và cephalosporin.
  •  Bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicillin-clavulanate.

Thận trọng khi sử dụng Augmentin 500mg/62.5mg

Nên hỏi kỹ tiền sử về phản ứng quá mẫn với Penicillin, Cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi khởi đầu điều trị bằng Augmentin 500mg.

Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn (dạng phản vệ) nặng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng Penicillin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Penicillin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng điều trị bằng Augmentin và thay thế bằng liệu pháp điều trị thích hợp. Phản ứng dạng phản vệ nghiêm trọng cần được cấp cứu ngay lập tức với Adrenalin. Oxy, Steroid tiêm tĩnh mạch và xử lý đường thở, bao gồm đặt nội khí quản cũng có thể cần thiết.

Nên tránh sử dụng Augmentin 500mg nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng Amoxicillin.

Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau quặn bụng, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.

Nhìn chung, Augmentin 500mg dung nạp tốt và có độc tính thấp đặc trưng của kháng sinh nhóm penicillin. Nên kiểm tra định kỳ chức năng các cơ quan, bao gồm gan, thận và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài.

Hiếm có báo cáo kéo dài bất thường thời gian Prothrombin (INR tăng) ở những bệnh nhân dùng Augmentin và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê toa đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.

Nên thận trọng khi sử dụng Augmentin 500mg trên bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan.

Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều theo mức độ suy thận (xem liều lượng và cách dùng - Suy thận).

Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu (xem Quá liều).

Augmentin gói, có chứa Aspartame, là một nguồn của Phenylalanin và do đó nên dùng thận trọng ở bệnh nhân bị Phenylceton niệu.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa tiến hành những nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ như phản ứng dị ứng, chóng mặt co giật), gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc (xem Tác dụng không mong muốn).

Thời kỳ mang thai

Những nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật (chuột nhắt và chuột cống với liều cao tới 10 lần liều dùng cho người) khi dùng Augmentin đường uống và tiêm truyền không cho thấy tác dụng sinh quái thai. Trong một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm (pPROM), đã có báo cáo về việc điều trì dự phòng với Augmentin có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Cũng như tất cả các thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Có thể dùng Augmentin 500mg trong thời gian cho con bú. Ngoại trừ nguy cơ bị mẫn cảm, liên quan đến việc thuốc được bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ, chưa biết tác dụng bất lợi nào cho trẻ đang bú mẹ.

Tương tác thuốc

Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với AUGMENTIN có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.

Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicillin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da

AUGMENTIN có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến làm giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai kết hợp đường uống.

Ở những bệnh nhân đang điều trị duy trì với acenocoumarol hoặc warfarin và được kê toa 1 đợt amoxicillin, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi dùng thêm hoặc ngưng dùng amoxicillin.

BẢO QUẢN

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.

1. ĐIỀU KIỆN ĐỔI TRẢ 

1.1 Khách hàng cần kiểm tra tình trạng hàng hóa và có thể yêu cầu đổi hàng/ trả lại hàng ngay tại thời điểm giao/nhận hàng trong những trường hợp sau:

a. Sản phẩm không đúng chủng loại, mẫu mã như trong đơn hàng đã đặt hoặc như trên website tại thời điểm đặt hàng.
b. Sản phẩm không đủ số lượng, không đủ bộ như trong đơn hàng.
c. Sản phẩm bị giao sai, thiếu phụ kiện, thiếu hàng.
d. Sản phẩm bị vỡ hỏng, rách bao bì, bong tróc trong quá trình vận chuyển tới khách hàng.
e. Sản phẩm bị chuyển nhầm hàng, nhầm quy cách mà khách hàng đã đặt.

1.2 Trừ trường hợp sản phẩm đã bị hỏng vỡ trong quá trình vận chuyển tới khách hàng, sản phẩm đổi trả phải đảm bảo:

a. Sản phẩm chưa qua sử dụng, còn nguyên đầy đủ phụ kiện và quà khuyến mãi (nếu có).
b. Sản phẩm còn trong bao bì có dán mã sản phẩm.
c. Sản phẩm không bị: dơ bẩn, bể vỡ, méo mó, hư hỏng, trầy xước, rách vỏ hoặc bao bì, có mùi lạ.

1.3 Sản phẩm bị phát sinh lỗi được xác định là do lỗi của nhà sản xuất được bảo hành 1 đổi 1 với tất cả các sản phẩm được xác định là phát sinh do lỗi của nhà sản xuất gây ra (VD: sản phẩm không còn nguyên vẹn bao bì, chất lượng sản phẩm xác định không đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất ...).

1.4 Khách hàng có trách nhiệm trình giấy tờ liên quan chứng minh sự thiếu sót trên để hoàn thành việc hoàn trả/đổi trả sản phẩm.

2. THỜI GIAN THÔNG BÁO 

2.1 Khi có nhu cầu đổi trả, khách hàng vui lòng thông báo cho chúng tôi trong vòng 24h kể từ khi nhận sản phẩm.
2.2 Địa điểm đổi trả: tại địa chỉ Phòng khám. Khách hàng có thể mang hàng trực tiếp đến cửa hàng của chúng tôi hoặc chuyển qua đường bưu điện. Lưu ý nếu gửi qua đường bưu điện, khách hàng cần xác nhận với bên chuyển phát tình trạng của hàng hóa: còn nguyên tem niêm phong, nguyên vỏ hộp, sản phẩm còn nguyên vẹn không bị vỡ hay hỏng hóc, sản phẩm còn đủ phụ kiện.
2.4 Thời gian gửi chuyển trả sản phẩm: trong vòng 14 ngày kể từ khi nhận sản phẩm.

3. PHÍ ĐỔI TRẢ

3.1 Miễn phí đổi trả cho khách hàng khi đáp ứng Mục 1 và Mục 2.
3.2 Trong trường hợp khách hàng muốn đổi sản phẩm vì lí do chủ quan như thay đổi ý muốn, khách hàng vui lòng thanh toán phí vận chuyển trong trường hợp sản phẩm cần chuyển về đổi tại kho của chúng tôi.
3.3 Chính sách đổi trả này có thể thay đổi mà không cần báo trước do các điều kiện về tiêu chuẩn hàng hóa. Vì vậy, khách hàng vui lòng thường xuyên cập nhật thông tin tại trang web https://dalieuonline.com/. 

Trong trường hợp Quý Khách hàng có ý kiến đóng góp/khiếu nại liên quan đến chất lượng sản phẩm, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ Hotline/Zalo: 0968.588.296. Da Liễu Online xin trân trọng cám ơn!

 

1. CƯỚC PHÍ GIAO HÀNG TẠI NHÀ 

Miễn phí vận chuyển tại tất cả các tỉnh thành trên toàn quốc.

2. THỜI GIAN GIAO HÀNG

Tuyến nội thành Hà Nội: giao hàng trong vòng 1-2 ngày kể từ khi hệ thống xác nhận qua SMS/email.
Tuyến ngoại thành Hà Nội: giao hàng trong vòng 2-3 ngày kể từ khi hệ thống xác nhận qua SMS/email.
Tất cả thành phố khác: giao hàng trong vòng từ 3-5 ngày kể từ khi hệ thống xác nhận qua SMS/email.

Lưu ý: Thời gian giao hàng không tính thứ bảy, chủ nhật hay các ngày lễ tết. Đối với những chương trình sale lớn hoặc do điều kiện thời tiết bất ổn, thời gian trên có thể thay đổi so với dự kiến.

3. ĐƠN HÀNG ĐƯỢC GIAO TỐI ĐA MẤY LẦN?

Đơn hàng được giao tối đa 3 lần (Nếu lần 1 đơn hàng giao không thành công, nhân viên vận chuyển sẽ liên hệ lại bạn lần 2 sau 1-2 ngày làm việc kế tiếp. Như vậy sau 3 lần giao dịch không thành công đơn hàng sẽ hủy).

4. KHI NHẬN ĐƠN HÀNG CÓ ĐƯỢC XEM SẢN PHẨM TRƯỚC KHI THANH TOÁN?

Quý khách hoàn toàn có thể mở gói hàng kiểm tra sản phẩm trước khi thanh toán hoặc trước khi vận chuyển rời đi.
Trong trường hợp quý khách gặp vấn đề phát sinh hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Chính sách giao hàng này có thể thay đổi mà không cần báo trước do phụ thuộc vào chính sách của các đối tác giao hàng. Vì vậy, Quý khách hàng vui lòng thường xuyên cập nhật thông tin tại trang web https://dalieuonline.com/. 

Để tra cứu trạng thái đơn hàng hoặc có ý kiến đóng góp/khiếu nại về chất lượng dịch vụ giao hàng, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline/Zalo: 0968.588.296. Da Liễu Online xin trân trọng cám ơn!

Sản phẩm đã xem

Bác sĩ tiến sĩ viện trung ương

Bác sĩ tiến sĩ viện trung ương

Khám và tư vấn trực tiếp bởi đội ngũ chuyên gia, tiến sĩ, bác sĩ hàng chục năm kinh nghiệm.

Khám da từ xa qua Zalo

Khám da từ xa qua Zalo

Gửi ảnh – mô tả triệu chứng – được bác sĩ tư vấn ngay. Tiện lợi, bảo mật, tiết kiệm thời gian và chi phí!

Làm đẹp da với bác sĩ da liễu

Làm đẹp da với bác sĩ da liễu

Phục hồi da, dưỡng sáng, trị thâm sạm, mụn trứng cá, giảm lão hoá, cải thiện da theo liệu trình cá nhân.

Đồng hành cùng bệnh nhân

Đồng hành cùng bệnh nhân

Theo dõi tiến triển, nhắc tái khám và điều chỉnh phác đồ phù hợp theo từng giai đoạn.